Dây điện Cadivi chịu tải bao nhiêu phụ thuộc vào tiết diện lõi đồng (diện tích mặt cắt ngang của lõi, tính bằng mm²): tiết diện càng lớn thì dòng điện cho phép càng cao, và cách đi dây cũng ảnh hưởng đến con số này. Bài có hai bảng tra: dây 1 pha 220V cho nhà ở, dây 3 pha 380V cho nhà xưởng, cùng cách tính tiết diện và chọn CB (aptomat) theo tải.
Dây điện Cadivi có những loại nào?
Cadivi sản xuất nhiều dòng dây khác nhau, và mỗi dòng có bảng chịu tải riêng vì cấu tạo ruột dẫn, số lõi và mục đích sử dụng không giống nhau. Tra nhầm bảng của dòng dây này sang dòng dây khác là nguyên nhân phổ biến khiến người mua chọn sai tiết diện.
Nhóm dây dân dụng
Nhóm này gồm dây đơn cứng VC và dây đôi mềm VCm, VCmd, VCmt — tiết diện nhỏ (thường 0,75–10mm²), dùng cho hệ thống điện nhà ở, văn phòng, cửa hàng. Đây là nhóm dây quen thuộc nhất với người dùng phổ thông vì đi kèm ổ cắm, công tắc, đèn chiếu sáng trong nhà. Với các hạng mục điện và chiếu sáng cần vật liệu dẫn điện bằng đồng có lớp cách điện bảo vệ, cuộn dây đồng bọc cách điện là một nhóm sản phẩm có thể đối chiếu thêm theo quy cách thực tế.
Nhóm dây lực/công nghiệp
Nhóm này gồm dây lực cáp CVV, CXV — tiết diện lớn hơn, có thể lên đến hàng chục mm², dùng cho tủ điện tổng, đường trục nhà xưởng và các thiết bị động lực công suất lớn. CXV là dòng cáp có thêm lớp cách điện chịu nhiệt tốt hơn, theo phân loại sản phẩm của nhà sản xuất trên cadivi.vn. Nhóm dây này thường đi cùng hệ thống điện 3 pha. Việc hiểu rõ vật tư điện là gì giúp phân biệt đúng dây, cáp, thiết bị đóng cắt và các phụ kiện điện khi lập danh mục cho công trình hoặc nhà xưởng.
Cần báo giá vật tư điện
cho nhà máy?
Gửi thông số tải qua Phiếu yêu cầu – TD-Corp tư vấn
tiết diện phù hợp và báo giá trong 4 giờ làm việc.
Hoặc gọi Hotline: 0909 057 485
Bảng chịu tải dây điện Cadivi 1 pha 220V (dân dụng)
Dây điện Cadivi 1 pha 220V có mức chịu tải tăng dần theo tiết diện, nhưng cùng một tiết diện, dây đơn cứng VC chịu dòng cao hơn cáp CV một chút và cao hơn dây đôi mềm khoảng 1,5 lần. Vì vậy phải tra đúng bảng theo loại dây đang dùng.
Bảng tra nhanh: dòng điện và công suất theo tiết diện
| Tiết diện (mm²) | Dây đơn cứng VC: dòng (A) / công suất (kW) | Cáp CV: dòng (A) / công suất (kW) | Thiết bị gợi ý |
|---|---|---|---|
| 1,5 | 23 / 5,1 | 20 / 4,4 | Đèn, quạt, tivi, ổ cắm thường |
| 2,5 | 30 / 6,6 | 27 / 5,9 | Tủ lạnh, máy giặt, máy lạnh nhỏ |
| 4,0 | 42 / 9,2 | 37 / 8,1 | Bình nóng lạnh, máy lạnh lớn, bếp từ |
| 6,0 | 51 / 11,2 | 47 / 10,3 | Trục nhánh tầng |
Bảng chịu tải dây điện Cadivi 1 pha 220V theo tiết diện — nguồn: catalog CADIVI, Bảng 10 (CV) và Bảng 11 (VC), lắp trên không, 30°C.
Dòng điện định mức là giá trị tham khảo theo điều kiện chuẩn của catalog, thay đổi theo nhiệt độ môi trường và cách đi dây. Công suất tính theo công thức P = U × I với U = 220V, chưa trừ hệ số an toàn khi vận hành liên tục.
Công suất chịu tải dây đơn cứng VC
Dây đơn cứng VC được tra theo tiết diện hoặc theo đường kính sợi (ghi trên vỏ dây dạng 14/10, 20/10…), mỗi cỡ có dòng định mức riêng như bảng dưới. Khi cần chọn đúng nhóm ruột đồng một lõi bọc PVC cho hệ thống lắp đặt, có thể đối chiếu thông số của dây điện lõi đơn theo tiết diện và điều kiện sử dụng.
| Tiết diện (mm²) | Đường kính sợi (mm) | Dòng điện (A) | Công suất 220V (kW) |
|---|---|---|---|
| 1,0 | 1,13 | 17 | 3,7 |
| 1,13 | 1,20 (12/10) | 19 | 4,2 |
| 1,5 | 1,40 (14/10) | 23 | 5,1 |
| 2,0 | 1,60 (16/10) | 27 | 5,9 |
| 2,5 | 1,80 (18/10) | 30 | 6,6 |
| 3,0 | 2,00 (20/10) | 35 | 7,7 |
| 4,0 | 2,25 | 42 | 9,2 |
| 5,0 | 2,60 (26/10) | 48 | 10,6 |
| 6,0 | 2,78 | 51 | 11,2 |
| 7,0 | 3,00 (30/10) | 57 | 12,5 |
Bảng dòng điện định mức dây đơn cứng VC Cadivi — nguồn: catalog CADIVI, Bảng 11.
Dòng điện định mức dây đôi mềm VCmd, VCmx, VCmt, VCmo
Dây đôi mềm dùng cấp nguồn cho thiết bị di động, có hai nhóm với dòng khác nhau: dây dẹt/xoắn (VCmd, VCmx) và dây tròn/ovan có vỏ (VCmt, VCmo, VCmod).
| Tiết diện (mm²) | VCmd, VCmx: dòng (A) / kW | VCmt, VCmo: dòng (A) / kW |
|---|---|---|
| 0,5 | 5 / 1,1 | 7 / 1,5 |
| 0,75 | 7 / 1,5 | 10 / 2,2 |
| 1,0 | 10 / 2,2 | 11 / 2,4 |
| 1,25 | 12 / 2,6 | 13 / 2,9 |
| 1,5 | 14 / 3,1 | 15 / 3,3 |
| 2,0 | 16 / 3,5 | 17 / 3,7 |
| 2,5 | 18 / 4,0 | 20 / 4,4 |
Bảng dòng điện định mức dây đôi mềm Cadivi theo tiết diện — nguồn: catalog CADIVI, Bảng 11.
Với dây dưới 1,5mm², nên ưu tiên dùng cho tải chiếu sáng và thiết bị nhỏ, không kéo dài cho các thiết bị có công suất trên 1,5kW dù bảng cho phép, vì phần dư an toàn sẽ mỏng đi khi thiết bị chạy liên tục nhiều giờ.
Dòng điện định mức dây VA (ruột nhôm)
Dây VA là dây đơn cứng ruột nhôm, catalog chỉ có 6 cỡ; dòng cho phép thấp hơn VC đồng cùng tiết diện khoảng 20–25%.

Bảng chịu tải dây điện Cadivi 3 pha 380V
Cùng công suất, dòng điện trên mỗi dây pha của mạch 3 pha thấp hơn mạch 1 pha, nên với cùng một tiết diện, mạch 3 pha tải được công suất lớn hơn. Công suất dưới đây tính theo P = √3 × 380V × I × 0,8.
Công suất chịu tải cáp CV, CVV, CXV theo tiết diện
Bảng dưới cho biết dòng định mức và công suất 3 pha tương ứng của cáp CV (1 lõi, không vỏ), CVV (3–4 lõi, PVC) và CXV (3 lõi, XLPE). Với cùng tiết diện, CXV cách điện XLPE tải được dòng cao hơn CVV cách điện PVC khoảng 20–35%.
| Tiết diện (mm²) | CV 1 lõi: A / kW | CVV 3–4 lõi: A / kW | CXV 3 lõi: A / kW |
|---|---|---|---|
| 1,5 | 20 / 10,5 | 19 / 10,0 | 23 / 12,1 |
| 2,5 | 27 / 14,2 | 24 / 12,6 | 32 / 16,8 |
| 4 | 37 / 19,5 | 32 / 16,8 | 42 / 22,1 |
| 6 | 47 / 24,7 | 38 / 20,0 | 54 / 28,4 |
| 10 | 65 / 34,2 | 55 / 29,0 | 75 / 39,5 |
| 16 | 87 / 45,8 | 79 / 41,6 | 100 / 52,7 |
| 25 | 114 / 60,0 | 103 / 54,2 | 127 / 66,9 |
| 35 | 140 / 73,7 | 128 / 67,4 | 157 / 82,7 |
| 50 | 189 / 99,5 | 156 / 82,1 | 192 / 101,1 |
| 70 | 215 / 113,2 | 197 / 103,7 | 246 / 129,5 |
| 95 | 260 / 136,9 | 243 / 127,9 | 298 / 156,9 |
Bảng chọn cáp điện lực Cadivi CV, CVV, CXV theo công suất 3 pha — nguồn: catalog CADIVI, Bảng 10 (CV), Bảng 1 (CVV), Bảng 4 (CXV), lắp trên không, 30°C.
Dòng điện định mức cáp điện kế ĐK-CVV, ĐK-CXV
Cáp điện kế đi từ đường dây vào đồng hồ, thường là mạch 2 lõi 1 pha 220V. Catalog quy định ĐK-CVV tra theo bảng CVV và ĐK-CXV tra theo bảng CXV; cáp cách điện XLPE (ĐK-CXV) chịu dòng cao hơn cáp cách điện PVC (ĐK-CVV) ở cùng tiết diện.
| Tiết diện (mm²) | ĐK-CVV 2 lõi: A / kW (220V) | ĐK-CXV 2 lõi: A / kW (220V) |
|---|---|---|
| 1,5 | 22 / 4,8 | 26 / 5,7 |
| 2,5 | 29 / 6,4 | 36 / 7,9 |
| 4 | 38 / 8,4 | 49 / 10,8 |
| 6 | 45 / 9,9 | 63 / 13,9 |
| 10 | 68 / 15,0 | 86 / 18,9 |
| 16 | 91 / 20,0 | 115 / 25,3 |
| 25 | 122 / 26,8 | 149 / 32,8 |
| 35 | 149 / 32,8 | 185 / 40,7 |
Bảng dòng điện định mức cáp điện kế Cadivi ĐK-CVV, ĐK-CXV — nguồn: catalog CADIVI, Bảng 1 (cột 2 lõi) và Bảng 4 (cột F).
Bảng tra dòng điện và cỡ cáp CV theo công suất động cơ 3 pha 380V
Với động cơ 3 pha, dòng điện tính từ công suất theo I = P / (√3 × U × cosφ), lấy cosφ = 0,8. Sau đó nhân dự phòng 1,25 cho dòng khởi động rồi tra ngược Bảng 10 để chọn cỡ CV có dòng định mức lớn hơn hoặc bằng. Khi quy đổi giữa HP, kW và dòng điện thiết kế, bảng tra công suất motor 3 pha giúp đối chiếu nhanh thông số trước khi chọn cỡ dây phù hợp.
| Công suất (HP) | Công suất (kW) | Dòng điện (A) | Dòng thiết kế I × 1,25 (A) | Cỡ CV tối thiểu (Bảng 10) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 0,75 | 1,4 | 1,8 | CV 1,5 (20A) |
| 2 | 1,5 | 2,8 | 3,6 | CV 1,5 (20A) |
| 3 | 2,2 | 4,2 | 5,2 | CV 1,5 (20A) |
| 5 | 3,7 | 7,0 | 8,8 | CV 1,5 (20A) |
| 7,5 | 5,5 | 10,4 | 13,1 | CV 1,5 (20A) |
| 10 | 7,5 | 14,2 | 17,8 | CV 1,5 (20A) |
| 15 | 11 | 20,9 | 26,1 | CV 2,5 (27A) |
| 20 | 15 | 28,5 | 35,6 | CV 4 (37A) |
Bảng cỡ cáp CV tối thiểu theo công suất động cơ 3 pha — dòng tính với cosφ = 0,8; cỡ dây tra theo catalog CADIVI, Bảng 10.
Cỡ CV trong bảng là mức tối thiểu theo dòng định mức; với đường cáp dài, cần kiểm tra thêm sụt áp ở phần dưới và thường phải chọn lớn hơn một cấp. Công suất chịu tải thực tế của một mạch 3 pha còn phụ thuộc cách đấu nối và mức độ cân bằng tải giữa 3 pha: tải lệch pha nhiều sẽ làm một pha bị quá dòng sớm hơn dù tổng công suất vẫn trong ngưỡng của bảng. Trong bảo trì và vận hành nhà máy, dây cáp cũng thuộc nhóm vật tư phục vụ Maintenance – Repair – Operations; hiểu rõ MRO là gì giúp bộ phận kỹ thuật và mua hàng phân loại đúng nhóm vật tư cần dự trữ hoặc thay thế định kỳ.
Vì sao công suất chịu tải thực tế chỉ nên dùng khoảng 70% mức định mức?
Công suất chịu tải thực tế chỉ nên dùng khoảng 70% mức định mức vì dòng điện chạy liên tục sinh nhiệt trong ruột dẫn, và dùng hết dòng định mức khiến dây nóng lên nhanh, lớp cách điện xuống cấp sớm.
Catalog CADIVI tính dòng định mức ở nhiệt độ không khí 30°C và ruột dẫn 70°C (PVC). Khi một thiết bị công suất lớn — ví dụ điều hòa hoặc động cơ — chạy liên tục nhiều giờ, nhiệt độ dây tăng dần theo thời gian chứ không dừng lại ngay sau vài phút đầu. Nếu dây đã chạy sát mức định mức, phần dư nhiệt còn lại gần như bằng không, và chỉ cần môi trường nóng hơn 30°C hoặc dây đi trong ống kín là dây đã vượt ngưỡng an toàn.
Vì lý do này, các đơn vị thi công thường áp hệ số 70% khi tính chọn dây: lấy dòng hoặc công suất định mức trong các bảng trên nhân với 0,7 để ra mức nên dùng thực tế, gọi là hệ số suy giảm (derating). Đây là quy tắc thiết kế của đơn vị thi công, không phải thông số catalog, và giữ lại phần dư an toàn cho cả tải tăng đột biến lẫn điều kiện lắp đặt không lý tưởng.
Hiểu rõ hệ số này giúp việc chọn tiết diện dây ở phần tiếp theo chính xác hơn, thay vì chỉ nhìn vào con số định mức trong bảng.
Cách tính chọn tiết diện dây Cadivi theo công suất thiết bị (1 pha) và theo công thức 3 pha?
Với tải 1 pha, tiết diện dây được chọn dựa trên dòng điện tính theo công thức I = P/U; với tải 3 pha, dùng công thức I = P/(√3 × U × cosφ), rồi tra ngược bảng dòng định mức của loại dây đang dùng.
Với tải 1 pha, lấy công suất thiết bị (W) chia cho điện áp 220V để ra dòng điện cần chịu, rồi đối chiếu ngược lại bảng 1 pha ở trên theo đúng loại dây. Ví dụ một điều hòa 2HP có công suất khoảng 1.500W tiêu thụ dòng điện xấp xỉ 7A, nằm trong khả năng của dây VC 1,5mm² (23A) theo bảng, nhưng nếu tính thêm dòng khởi động của máy nén thường cao hơn dòng chạy bình thường 3–5 lần trong vài giây, nên chọn dây 2,5mm² để có phần dư an toàn.
Với tải 3 pha, công thức I = P/(√3 × U × cosφ) tính trực tiếp từ công suất động cơ. Hệ số công suất (cosφ) phản ánh mức độ lệch pha giữa dòng điện và điện áp, thường lấy 0,8 với động cơ điện thông thường nếu chưa có thông số cụ thể từ nhà sản xuất thiết bị. Một số đơn vị thi công dùng thêm công thức ước lượng nhanh S = I/J với J là mật độ dòng điện cho phép (thường lấy 5–7 A/mm² cho dây đồng); cách này cho tiết diện lớn hơn đáng kể so với tra bảng catalog, nên chỉ dùng để ước lượng sơ bộ trước khi tra bảng.
Dù tính theo cách nào, nguyên tắc chung là chọn dây có dòng định mức lớn hơn tổng dòng các thiết bị chạy đồng thời trên cùng mạch:
- Với thiết bị công suất lớn (bếp từ, điều hòa, máy nước nóng), nên đi dây riêng từ tủ điện thay vì gộp chung nhánh.
- Với động cơ 3 pha, nên nhân dự phòng 1,25 cho dòng khởi động vào dòng định mức trước khi tra bảng.
- Với mạch có nhiều thiết bị chạy cùng lúc, cộng tổng công suất trước rồi mới chọn dây, không chọn theo thiết bị công suất lớn nhất.
Sau khi chọn được tiết diện dây, bước tiếp theo là chọn CB bảo vệ tương ứng.
Chọn CB (aptomat) tương ứng với từng loại dây Cadivi như thế nào?
CB bảo vệ phải có dòng cắt nhỏ hơn hoặc bằng dòng định mức của dây, để CB nhảy trước khi dây kịp quá nhiệt. Vì VC và CV cùng tiết diện có dòng định mức khác nhau, CB cũng chọn khác nhau.
| Tiết diện (mm²) | Dây VC: dòng định mức (A) → CB khuyến nghị (A) | Cáp CV: dòng định mức (A) → CB khuyến nghị (A) |
|---|---|---|
| 1,5 | 23 → 16–20 | 20 → 16–20 |
| 2,5 | 30 → 20–25 | 27 → 20–25 |
| 4,0 | 42 → 32–40 | 37 → 32 |
| 6,0 | 51 → 40–50 | 47 → 40 |
Bảng chọn CB theo dòng định mức dây VC và cáp CV Cadivi (catalog Bảng 10, 11). Với dây đôi mềm, chọn CB theo bảng dây mềm ở trên, ví dụ VCmt 2,5mm² (20A) → CB 16–20A.
Nếu chọn CB có dòng cắt lớn hơn dòng định mức của dây, CB sẽ không nhảy kịp khi mạch quá tải, và dây có thể bị nóng chảy lớp cách điện trước khi hệ thống bảo vệ kích hoạt. Đây là lỗi thường gặp khi người lắp đặt chọn CB theo công suất tổng thiết bị dự kiến trong tương lai mà không đối chiếu lại với tiết diện dây đang có sẵn. Với tủ điện điều khiển, các vật tư linh kiện điện tử như relay, terminal, connector và cảm biến cũng phải được chọn đúng thông số để đồng bộ với dây cáp, CB và tải sử dụng.
Chọn đúng cặp dây – CB chỉ là điều kiện đủ trên lý thuyết; điều kiện lắp đặt thực tế mới quyết định con số trong bảng có còn đúng hay không.
Những yếu tố nào làm giảm khả năng chịu tải thực tế của dây điện Cadivi?
Ba yếu tố chính làm giảm khả năng chịu tải thực tế so với bảng định mức là cách đi dây, chiều dài dây và mật độ dây trong ống.
Đi âm tường/ống ghen kín làm giảm tản nhiệt
Dây đi âm tường hoặc trong ống ghen kín tản nhiệt kém hơn dây đi nổi ngoài không khí, vì nhiệt sinh ra trong ruột dẫn không thoát nhanh ra môi trường xung quanh. Các bảng dòng định mức trong catalog CADIVI tính cho dây lắp trên không ở 30°C; với cách lắp đặt trong ống kín hoặc nơi nóng hơn, nên chọn tiết diện lớn hơn một cấp so với mức tra bảng. Khi thi công khoan tường, cố định ống hoặc giá đỡ cho tuyến dây, nắm đúng cách sử dụng máy khoan Bosch giúp thao tác an toàn hơn và hạn chế làm ảnh hưởng đến tuyến điện đã bố trí.
Chiều dài dây gây sụt áp, kiểm tra theo ngưỡng 2,5%
Dây càng dài, điện trở trên đường dây càng lớn, khiến điện áp tới thiết bị giảm so với điện áp nguồn. Catalog CADIVI áp dụng quy định IEE 522-8: tổng sụt áp trên đường dây không vượt quá 2,5% điện áp danh nghĩa, tức 5,5V với mạch 1 pha 220V và 9,5V với mạch 3 pha 380V, và cho sẵn độ sụt áp của từng cỡ dây theo đơn vị mV/A/m.
Cách kiểm tra: sụt áp ΔU (V) = (mV/A/m ÷ 1000) × dòng tải I (A) × chiều dài dây L (m). Với cáp CV: 1,5mm² = 25; 2,5mm² = 15; 4mm² = 9,5; 6mm² = 6,4; 10mm² = 3,0 mV/A/m. Ví dụ đường dây CV 2,5mm² tải 20A dài 30m: 0,015 × 20 × 30 = 9V, vượt ngưỡng 5,5V, nên phải tăng lên CV 4mm² (5,7V) hoặc CV 6mm² (3,8V). Vì vậy không có mốc chiều dài cố định, mà phải tính theo tải thực tế; đường dây càng dài và tải càng lớn thì tiết diện càng phải tăng dù dòng định mức vẫn đủ.
Mật độ dây trong ống/máng cáp nên ≤70% diện tích
Nhồi quá nhiều dây trong cùng một ống ghen hoặc máng cáp làm các dây tỏa nhiệt vào nhau, giảm khả năng tản nhiệt của toàn bộ bó dây. Theo quy tắc lắp đặt thông dụng, mật độ dây chiếm chỗ trong ống chỉ nên tối đa 70% diện tích lòng ống, phần còn lại dành cho không khí lưu thông; catalog CADIVI cũng lưu ý dòng định mức của cáp phụ thuộc hệ số ghép nhóm khi nhiều cáp đi chung. Trong quá trình lắp đặt và bảo trì, băng keo điện, ống co nhiệt, đầu cos và các phụ kiện thay thế thường được xếp vào nhóm vật tư tiêu hao để kiểm soát tồn kho theo tần suất sử dụng và kế hoạch bảo trì.
Ba yếu tố này áp dụng cho cả dây 1 pha lẫn dây 3 pha, và với cáp 3 pha nhiều lõi đi trong máng cáp công nghiệp, mật độ dây càng cần lưu ý vì số lượng dây trên cùng một tuyến thường nhiều hơn. Riêng tại khu vực thi công, nhà xưởng hoặc trạm điện cần tuyến cáp phục vụ truyền tải điện và tín hiệu trong điều kiện công trường, dây cáp điện công trường nên được chọn theo đúng vật liệu lõi, lớp cách điện và môi trường lắp đặt.
Nên chọn dây 1 pha hay 3 pha cho nhu cầu thực tế của bạn?
Lựa chọn dây 1 pha hay 3 pha phụ thuộc vào loại tải cần cấp điện và nguồn điện sẵn có tại vị trí lắp đặt, không phụ thuộc vào tiết diện dây đang có trong tay.
Trường hợp nên dùng 1 pha 220V
Điện 1 pha 220V phù hợp với nhà ở, căn hộ, văn phòng nhỏ và cửa hàng — nơi tổng công suất tiêu thụ thường dưới 10kW và nguồn điện lưới khu vực chỉ cấp 1 pha. Dây dân dụng VC, VCm, VCmd/VCmt (cấp điện áp 300/500V hoặc 450/750V) đủ cho nhóm này.
Trường hợp bắt buộc dùng 3 pha 380V
Điện 3 pha 380V bắt buộc với động cơ công suất lớn, máy nén khí, hệ thống điều hòa trung tâm và các dây chuyền sản xuất trong nhà xưởng, vì tải 1 pha ở mức công suất này đòi hỏi tiết diện dây quá lớn và gây sụt áp mạnh trên lưới điện khu vực. Nhóm này dùng cáp điện lực CV, CVV, CXV cấp điện áp 0,6/1kV. Với nhà máy có nhiều nhóm vật tư điện, cơ khí, khí nén và thiết bị bảo trì cần mua đồng thời, giải pháp cung ứng vật tư công nghiệp nặng giúp gom nguồn hàng theo nhu cầu vận hành và quản lý mua sắm tập trung.
Xác định đúng loại tải trước khi tra bảng giúp tránh việc mua nhầm dây dân dụng cho công trình công nghiệp hoặc ngược lại. Sau khi chốt chủng loại, tiết diện và số lượng, bộ phận mua hàng có thể chuẩn hóa yêu cầu gửi nhà cung cấp bằng mẫu báo giá vật tư có đầy đủ mã hàng, thông số kỹ thuật, số lượng và thời gian giao dự kiến.
Mua dây điện Cadivi chính hãng cho nhà máy, công trình ở đâu?
Với nhà máy và công trình cần dây điện Cadivi đúng chủng loại, đúng tiến độ, nên chọn đối tác cung ứng vật tư có năng lực tư vấn kỹ thuật thay vì chỉ mua theo catalogue. Với dự án thi công cần đồng bộ vật tư, thiết bị, dụng cụ và hồ sơ nghiệm thu, giải pháp cung ứng vật tư ngành xây dựng giúp tổ chức nguồn hàng bám theo tiến độ công trường và yêu cầu của từng hạng mục.
TD-Corp là đơn vị cung cấp giải pháp vật tư MRO cho nhà máy sản xuất, sở hữu hệ sinh thái hơn 10.000 danh mục sản phẩm từ nhiều thương hiệu trong và ngoài nước, trong đó có nhóm vật tư điện. Đội ngũ kỹ thuật của TD-Corp trực tiếp phân tích đặc thù sản xuất của từng nhà máy để tư vấn đúng loại dây, tránh trường hợp chọn tiết diện không phù hợp gây lãng phí hoặc thiếu công suất khi vận hành. Hệ thống kho bãi trải dài từ miền Trung đến miền Nam giúp rút ngắn thời gian giao hàng cho các công trình đang thi công gấp tiến độ.
Với các đơn hàng yêu cầu hồ sơ nguồn gốc và chất lượng, việc hiểu rõ CO/CQ là gì giúp bộ phận mua hàng xác định đúng loại chứng từ cần yêu cầu nhà cung cấp cho từng lô vật tư.
Cần báo giá vật tư điện
cho nhà máy?
Gửi thông số tải qua Phiếu yêu cầu – TD-Corp tư vấn
tiết diện phù hợp và báo giá trong 4 giờ làm việc.
Hoặc gọi Hotline: 0909 057 485
Kết Luận
Dây điện Cadivi có bảng chịu tải riêng cho từng dòng: dây dân dụng VC, VCmd/VCmt dùng cho nhà ở 1 pha 220V, cáp lực CV, CVV, CXV dùng cho nhà xưởng 3 pha 380V, và cùng một tiết diện thì dây đơn cứng, cáp bện và dây đôi mềm có dòng định mức khác nhau — không dùng lẫn bảng của dòng này cho dòng kia. Bảng tra là dòng định mức theo điều kiện chuẩn của catalog — công suất thực tế cần trừ hao theo cách đi dây, kiểm tra sụt áp theo ngưỡng 2,5% và mật độ lắp đặt, đồng thời phải đi cùng CB bảo vệ có dòng cắt không vượt dòng định mức của dây. Với công trình hoặc tải công suất lớn, nên nhờ đơn vị cung ứng có năng lực tư vấn kỹ thuật xác nhận lại tiết diện trước khi thi công thay vì chỉ áp bảng có sẵn.
Câu hỏi thường gặp về dây điện Cadivi
- Dây điện Cadivi 1,5mm² chịu tải bao nhiêu? Theo catalog CADIVI, dây đơn cứng VC 1,5mm² có dòng định mức 23A, tương đương khoảng 5,1kW ở 220V; dây đôi mềm VCmt 1,5mm² chỉ 15A, khoảng 3,3kW. Với thiết bị chạy liên tục nhiều giờ, nên dùng khoảng 70% mức này và chọn dây lớn hơn để giữ phần dư an toàn.
- Dây điện Cadivi 2,5mm² chịu tải bao nhiêu W? Dây VC 2,5mm² có dòng định mức 30A, tương đương khoảng 6.600W; cáp CV 2,5mm² là 27A, khoảng 5.900W; dây đôi mềm VCmt 2,5mm² là 20A, khoảng 4.400W. Đây là tiết diện phổ biến nhất cho nhánh ổ cắm công suất trung bình trong nhà ở, đủ cho điều hòa, bình nóng lạnh và lò vi sóng.
- Dây điện Cadivi 3 pha 10mm² chịu tải bao nhiêu? Theo catalog CADIVI, cáp CV 10mm² có dòng định mức 65A, tương đương khoảng 34kW ở 3 pha 380V với cosφ 0,8; cáp CVV 3–4 lõi 10mm² là 55A (khoảng 29kW) và cáp CXV 3 lõi 10mm² là 75A (khoảng 39kW). Số liệu này áp dụng cho cáp lắp trên không ở 30°C, cần trừ hao khi đi trong máng kín hoặc chôn ngầm.
- Dây điện Cadivi 6,0mm² chịu được bao nhiêu A? Dây VC 6,0mm² chịu được dòng định mức 51A, cáp CV 6,0mm² là 47A và dây đôi mềm VCmt 6,0mm² là 36A theo catalog CADIVI. Cỡ 6,0mm² thường dùng làm trục nhánh tầng hoặc đường dây tổng cho căn hộ, nhà phố nhỏ.
- CB bao nhiêu A thì phù hợp với dây Cadivi 2,5mm²? Với dây VC 2,5mm² có dòng định mức 30A, nên chọn CB 20–25A; với cáp CV 2,5mm² (27A) cũng chọn CB 20–25A; với dây đôi mềm VCmt 2,5mm² (20A), chọn CB 16–20A để CB bảo vệ được dây trước khi dây kịp quá nhiệt.


